logo



02516 500 565
Cập nhật: 17.02.2014 06:15 - Lượt xem: 1,540

Doanh nghiệp tư nhân

Lựa chọn tên doanh nghiệp

(Quy định tại Điều 31, 32, 33, 34, Luật Doanh nghiệp)

TÊN DOANH NGHIỆP là hình ảnh, đồng thời là tài sản tạo nên thương hiệu công ty, giúp đối tác có thể tìm kiếm dễ dàng và chính xác, thúc đẩy công việc kinh doanh phát triển, do đó, bạn cần chú ý khi đặt tên tránh sai phạm, nhầm lẫn, và tranh chấp phát sinh về sau.

Trước khi quyết định đặt tên nào đó cho doanh nghiệp, cần kiểm tra tên doanh nghiệp dự kiến có trùng hoặc dễ gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác đã đăng ký không?

Quy tắc đặt tên:

TÊN DOANH NGHIỆP = “Doanh nghiệp tư nhân” + “Tên riêng của doanh nghiệp”

Lưu ý:

“Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền quyết định chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật và quyết định của cơ quan đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng”

(Khoản 3, Điều 16 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP)

Lựa chọn ngành, nghề kinh doanh

Ø Phải viết được bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố: loại hình doanh nghiệp và tên riêng.

Ví dụ: Có thể đặt tên doanh nghiệp như sau: “Doanh nghiệp TN Thương mại Hoàng Anh”; “Doanh nghiệp TN New Life 123”

Ø Chỉ được sử dụng ngành, nghề kinh doanh, hình thức đầu tư để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp có đăng ký ngành, nghề đó hoặc thực hiện đầu tư theo hình thức đó.  

Ví dụ: Có thể đặt tên doanh nghiệp như sau: Doanh nghiệp TN Du lịch lữ hành Quốc Thái” nếu doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh Hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh lữ hành du lịch”.

Ø Phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

Tên viết bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt:

Ø Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài được dịch từ tên tiếng Việt tương ứng. Tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

Ví dụ: “Doanh nghiệp TN Tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng HD” có thể sử dụng tên tiếng Anh là: “HD Investment Consulting and Construction Designing Private Company”

Ø Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp tại cơ sở của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

Ø Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

Ví dụ: “HD Investment Consulting and Construction Designing Private Company” có thể viết tắt “HD.PC”.

Lưu ý:

Không sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

Ví dụ: Không đặt tên như sau: “Doanh nghiệp TN Hội Chữ thập đỏ Việt Nam”  trùng với HCTĐVN nếu chưa được Hội Chữ thập đỏ Việt Nam đồng ý.

Không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Sau khi đã lựa chọn ngành, nghề kinh doanh và loại hình doanh nghiệp cũng như mô hình tổ chức quản lý và tên doanh nghiệp phù hợp với chiến lược kinh doanh, đã đến lúc bạn cần đăng ký khởi đầu doanh nghiệp cho hoạt động kinh doanh của mình. Vậy thì, Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký như thế nào?

Trước tiên, cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ, bao gồm:

-  Giấy đề nghị đăng ký DNTN;

-  Chứng thực cá nhân hợp pháp của chủ doanh nghiê%3ḅp tư nhân;

-  Văn bản xác nhận vốn pháp định (đối với ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định);

-  Chứng chỉ hành nghề (đối với ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề).

Tiếp theo, bạn hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở chính.

Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ xem xét hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc nếu hồ sơ đăng ký hợp lệ.

Lưu ý:

Người thành lập doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác, trung thực, hợp pháp của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, để có thể chính thức hoạt động, doanh nghiệp cần thực hiện một số thủ tục sau:

Khắc dấu: doanh nghiệp phải khắc dấu, sau đó đăng ký mẫu dấu tại cơ quan Công an, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Các thủ tục liên quan đến đăng ký thuế: Sau khi có mã số doanh nghiệp (đồng thời là mã số thuế), doanh nghiệp cần thực hiện một số thủ tục về thuế tại cơ quan thuế, như thủ tục tạo và phát hành hóa đơn; thủ tục mua, cấp hóa đơn; thủ tục kê khai nộp thuế,…

Đăng bố cáo: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp thực hiện đăng bố cáo doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia với các nội dung bố cáo:

-  Tên doanh nghiệp;

-  Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện;

-  Ngành, nghề kinh doanh;

-  Vốn pháp định đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đòi hỏi phải có vốn pháp định;

-  Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ sở hữu;

Nơi đăng ký kinh doanh.

Thành lập đơn vị phụ thuộc

Để tiếp tục mở rộng, phát triển công việc kinh doanh của mình, doanh nghiệp có thể đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh với hồ sơ, thủ tục thực hiện như sau:

Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện:

Hồ sơ bao gồm:

-  Thông báo về viê%3ḅc lâ%3ḅp chi nhánh, văn phòng đại diê%3ḅn;

-  Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện;

-  Chứng thực cá nhân của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện;

-  Chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc của cá nhân khác (đối với ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề).

Thông báo lập địa điểm kinh doanh:

Hồ sơ bao gồm:

-  Thông báo về nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ nội dung trong hồ sơ, chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện cho doanh nghiệp.